Maurandya scandens
Giao diện
Maurandya scandens | |
---|---|
Phân loại khoa học | |
Giới (regnum) | Plantae |
(không phân hạng) | Angiospermae |
(không phân hạng) | Eudicots |
(không phân hạng) | Asterids |
Bộ (ordo) | Lamiales |
Họ (familia) | Plantaginaceae |
Tông (tribus) | Antirrhineae |
Chi (genus) | Maurandya |
Loài (species) | M. scandens |
Danh pháp hai phần | |
Maurandya scandens (Cav.) Pers., 1806 | |
Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Maurandya scandens là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Antonio José Cavanilles mô tả khoa học đầu tiên năm 1793 dưới danh pháp Usteria scandens. Năm 1806 Christiaan Hendrik Persoon chuyển nó sang chi Maurandya.[1]
Phân bố
[sửa | sửa mã nguồn]Loài này là bản địa El Salvador, Guatemala, Honduras và Mexico; nhưng hiện nay đã du nhập vào Bermuda, Bolivia, quần đảo Canary, Ecuador, Madeira, Saint Helena, Venezuela.[2]
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ The Plant List (2010). “Maurandya scandens”. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013.
- ^ Maurandya scandens trong Plants of the World Online. Tra cứu 27-4-2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Tư liệu liên quan tới Maurandya scandens tại Wikimedia Commons
- Dữ liệu liên quan tới Maurandya scandens tại Wikispecies
- Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Maurandya scandens”. International Plant Names Index.