Entacmaea
Giao diện
Entacmaea | |
---|---|
Phân loại khoa học | |
Giới (regnum) | Animalia |
Ngành (phylum) | Cnidaria |
Lớp (class) | Anthozoa |
Bộ (ordo) | Actiniaria |
Họ (familia) | Actiniidae |
Chi (genus) | Entacmaea Ehrenberg, 1834[1] |
Các loài | |
2 loài, xem trong bài |
Entacmaea là một chi hải quỳ nằm trong họ Actiniidae. Chi này được lập ra bởi Ehrenberg vào năm 1834.
Các loài
[sửa | sửa mã nguồn]Có hai loài được ghi nhận trong chi này, bao gồm:
- Entacmaea medusivora Fautin & Fitt, 1991
- Entacmaea quadricolor (Leuckart, 1828)
Sinh thái học
[sửa | sửa mã nguồn]E. quadricolor là một trong những loài hải quỳ được nhiều loài cá hề chọn làm vật chủ để sống cộng sinh. Ngoài ra, một số loài sinh vật khác cũng có mối quan hệ cộng sinh/hội sinh với E. quadricolor, như cá thia con Dascyllus trimaculatus, bàng chài con Thalassoma amblycephalum[2] hay tôm Periclimenes brevicarpalis[3].
E. medusivora, mới chỉ được biết đến tại hai địa điểm ở Thái Bình Dương (Palau và Indonesia), là một loài chuyên ăn sứa. Những loài sứa là con mồi của E. medusivora bao gồm Mastigias papua, Aurelia aurita và Cassiopeia ornata[4].
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Fautin, Daphne (2015). “Entacmaea Ehrenberg, 1834”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2021.
- ^ Arvedlund, Michael; Iwao, Kenji; Brolund, Thea Marie; Takemura, Akihiro (2006). “Juvenile Thalassoma amblycephalum Bleeker (Labridae, Teleostei) dwelling among the tentacles of sea anemones: A cleanerfish with an unusual client?”. Journal of Experimental Marine Biology and Ecology. 329 (2): 161–173. doi:10.1016/j.jembe.2005.08.005. ISSN 0022-0981.
- ^ D. G., Fautin; C. C., Guo; J. S., Hwang (1995). “Costs and benefits of the symbiosis between the anemoneshrimp Periclimenes brevicarpalis and its host Entacmaea quadricolor” (PDF). Marine Ecology Progress Series. 129: 77–84. doi:10.3354/meps129077. ISSN 0171-8630.
- ^ Hoeksema, Bert W.; Tuti, Yosephine; Becking, Leontine E. (2015). “Mixed medusivory by the sea anemone Entacmaea medusivora (Anthozoa: Actiniaria) in Kakaban Lake, Indonesia” (PDF). Marine Biodiversity. 45 (2): 141–142. doi:10.1007/s12526-014-0233-4. ISSN 1867-1624.