Abelia engleriana
Abelia engleriana | |
---|---|
Phân loại khoa học | |
Giới (regnum) | Plantae |
(không phân hạng) | Angiospermae |
(không phân hạng) | Eudicots |
(không phân hạng) | Asterids |
Bộ (ordo) | Dipsacales |
Họ (familia) | Caprifoliaceae |
Chi (genus) | Abelia |
Loài (species) | A. engleriana |
Danh pháp hai phần | |
Abelia engleriana (Graebn.) Rehder, 1911 | |
Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Abelia engleriana là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Karl Otto Robert Peter Paul Graebner mô tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp Linnaea engleriana.[1] Năm 1911 Alfred Rehder chuyển nó sang chi Abelia.[2]
Loài này nằm trong tổ hợp loài Abelia uniflora, vì thế năm 2013 khi chuyển các loài trong chi Abelia sang chi Linnaea thì Maarten Christenhusz tạm thời gộp toàn bộ các loài trong tổ hợp loài Abelia uniflora thành một loài duy nhất là Linnaea uniflora.[3] Tuy nhiên, dù chấp nhận quan điểm mở rộng chi Linnaea nhưng Plants of the World Online vẫn công nhận Linnaea engleriana như là một loài tách biệt, có tại miền trung Trung Quốc.[4]
Thực vật chí Trung Hoa (Flora of China) gộp loài này trong A. macrotera.[5] Tên tiếng Trung: 梗花 (ngạnh hoa).[6]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ The Plant List (2010). “Linnaea engleriana”. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
- ^ The Plant List (2010). “Abelia engleriana”. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
- ^ Christenhusz, Maarten J. M. (2013). “Twins are not alone: a recircumscription of Linnaea (Caprifoliaceae)”. Phytotaxa. 125 (1): 25–32. doi:10.11646/phytotaxa.125.1.4.
- ^ Linnaea engleriana trong Plants of the World Online. Tra cứu 14-5-2020.
- ^ Abelia macrotera trong e-flora. Tra cứu 14-5-2020.
- ^ Abelia engleriana trong e-flora. Tra cứu 14-5-2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Tư liệu liên quan tới Abelia engleriana tại Wikimedia Commons
- Dữ liệu liên quan tới Abelia engleriana tại Wikispecies
- Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Abelia engleriana”. International Plant Names Index. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013.